Tư vấn hỗ trợ: 024 6260 2045 Email: vietnamnaganuma@gmail.com

Trang chủ » Đào tạo tiếng Nhật » Tiếng Nhật cho mọi người » Cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

Cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

Người Nhật có hệ thống các hậu tố, kính ngữ đi sau để quy định vị trí, vai vế của một người khi giao tiếp rất chặt chẽ và tỉ mỉ.

さん (san) là kính ngữ thông dụng nhất và có giá trị bình đẳng trên mọi lứa tuổi. さんgần như được ghép với mọi tên gọi, trong hoàn cảnh cả trang trọng lẫn thông tục.

Tuy vậy, ngoài việc đi kèm với tên người, -san cũng có nhiều cách sử dụng khác. Nó có thể kết hợp với các danh từ chỉ nơi làm việc, ví dụ như một người bán hoa sẽ được gọi là hanaya-san (“tiệm hoa” + san), tương tự, một người làm nghề bán sách sẽ được gọi là honya-san (“hiệu sách” + san).

San đôi khi được sử dụng đi kèm với tên công ty. Một văn phòng hoặc đại lí của một công ty, tập đoàn có tên là Sony có thể được gọi là “Sony-san” bởi một công ty gần đó. Cách dùng này có thể được nhìn thấy trên bản đồ cỡ nhỏ của điện thoại và các thẻ tín dụng ở Nhật.

Trong một số trường hợp, san cũng có thể ghép được với tên của một loài động vật, thậm chí là đối tượng khác.

ちゃん (chan) là kính ngữ nhẹ thể hiện cấp độ quý mến. Thông thường người ta  dùng  ちゃんvới trẻ em. Nó cũng có thể được sử dụng khi nhắc đến một động vật dễ thương, hoặc là người yêu, bạn thân, hay bất kỳ bé gái nào, thậm chí giữa những người bạn.

【くん】(kun) là kính ngữ dùng để gọi nam giới hoặc gọi thân mật, nó tương tự ちゃん. Tùy từng bối cảnh, những nữ nhân viên mới, trẻ cũng có thể được đồng nghiệp nam cấp trên gọi bằng くん. Kính ngữ này được dùng trong trường hợp thầy giáo giao tiếp với nữ sinh.

【さま】(sama) là phiên bản của san với thái độ tôn trọng rất cao. Từ này được dùng chủ yếu chỉ những người có địa vị cao hơn hẳn so với người nói, hoặc khách hàng, hoặc đối với những người người giao tiếp ngưỡng mộ. Khi dùng để chỉ chính mình, さまcó nghĩa là thể hiện sự kiêu ngạo (hoặc  thậm chí là mỉa mai sự khiêm tốn của bản thân).

先輩【せんぱい】(senpai) là kính ngữ nhắc đến đàn anh được dùng trong một trường học, một võ đường hay một câu lạc bộ thể thao. Trong môi trường làm việc, đồng nghiệp nào  có kinh nghiệm hơn cũng sẽ được gọi là せんぱい.

先生【せんせい】(sensei) kính ngữ chỉ giáo viên, chính trị gia, bác sĩ, luật sư,… nó biểu thị sự tôn trọng của người nói với những người đã dành được thành tựu, vị trí nhất định trong chuyên môn. Kính ngữ này cũng được áp dụng nhiều đối với nhà văn, họa sỹ, những người hoạt động nghệ thuật…

【し】(shi) kính ngữ dùng trong hình thức văn bản trang trọng,  ví dụ như bài phát biểu, nhằm đề cập đến một người, một đối tượng không quen biết gì với người nói. Ví dụ như, người ta dùng 氏trong những bài viết ví dụ như các văn bản pháp luật, các tạp chí chuyên ngành…

殿【との】(Tono), cách phát âm là dono (どの), khi đi cùng với tên gọi, có nghĩa là “chúa tể” hay “chủ soái”. Nó không được đánh đồng với những người có địa vị cao quý, và mức độ kính trọng nằm ở khoảng giữa của さん và さま. Lối xưng hô này không thường xuyen được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, nhưng vẫn được sử dụng nhiều trong một số loại văn bản nhất định, những thư từ kinh doanh hay trên các giấy chứng nhận và giải thưởng. Nó cũng xuất hiện trong thư pháp trà đạo. Kính ngữ này được sử dụng ám chỉ người đồng cấp với người đang nói, song vẫn tỏ rõ sự kính trọng.

【うえ】(Ue) mang ý nghĩa là “bề trên”,  nhằm biểu thị mức độ tôn trọng cao. Mặc dù việc sử dụng kính ngữ này không còn phổ biến như trước, tuy nhiên ta vẫn có thể thấy được trong một vài  cấu trúc như母上(haha-ue), 父上 (chichi-ue), 兄上 (ani-ue).... Nó không yêu cầu phải  gắn liền với tên, thường được cộng thành 上様 (ue-sama).

Trên đây là một số kính ngữ hay gặp trong tiếng Nhật. Các bạn hãy ghi nhớ và vận dụng vào quá trình giao tiếp nhé! Chúc các bạn thành công!