Tư vấn hỗ trợ: 024 6260 2045 Email: vietnamnaganuma@gmail.com

Trang chủ » Đào tạo tiếng Nhật » Tiếng Nhật du học » Học cách sử dụng mẫu câu とき

Học cách sử dụng mẫu câu とき

Naganuma Viet Nam sẽ cùng các bạn học cách sử dụng mẫu câu với từ とき.

Đầu tiên chúng ta hãy xem NOBITA định nghĩa thế nào là Bạn thân nhé.

1. 親友はいったい何でしょうか。
= Bạn thân là gì?
2.親友はときどきけんかしますが。。。
= Bạn thân là đôi khi có cãi vã nhau
3.あいてがこまることがあったとき、てつだってあげます。
= Nhưng khi mình gặp khó khăn, bạn là người sẵn sàng giúp đỡ
4.たのしいときいっしょにわらいます。
= Là khi vui thì cùng cười
5.かなしいときいっしょになきます。
= Khi buồn thì cùng khóc
6.親友は大切ですから、皆さんまもりましょう。
= Bạn thân là cái gì đó vô cùng quan trọng nên chúng ta hãy cùng nhau giữ lấy nó nhé các bạn !
------------------------------
Trong " bài phát biểu" của mình, NOBITA có sử dụng mẫu câu có TOKI

Mẫu câu này có nghĩa là : 
KHI....THÌ...
Cấu tạo của nó như sau:
~Vる+とき
~Vない+とき
~Vた+とき
Tính từい+とき
Tính từな+とき
Danh từの+とき

---------------------------
Ví dụ:
1.スーパーへ行くとき、山田さんに会いました。
= Khi đi siêu thị tôi đã gặp anh Yamada
2.使い方がわからないとき本を読みます。
= Khi không biết cách sử dụng thì đọc sách 
3.国へ帰ったとき、自動車を買います。
= Khi về nước tôi sẽ mua 1 chiếc xe ô tô
4.わかいとき、勉強しなければなりません。
= Khi còn trẻ thì phải học nhiều
5.ひまなときよく本を読んでいます。
= Khi rảnh rỗi tôi thường đọc sách
6.病気のとき病院へ行きます。
= Khi bị bệnh thì phải đi đến bệnh viện
---------------------------
Chú ý:
Đối với động từ, ta có 2 cách sử dụng là:
~Vる+とき và ~Vた+とき
* Khi hành động đứng trước とき xảy ra trước hành động đúng sau とき thì chúng ta chia động từ ở thể た
* Còn khi động từ đứng trước とき xảy ra sau động từ đứng sau とき thì chúng ta chia động từ ở thể る
* Ví dụ:
1. スーパーへ行くとき、みちで山田さんに会いました。
= Khi đi siêu thị tôi đã gặp anh Yamada trên đường
2.スーパーへ行ったとき、電話を買いました。
= Khi đi siêu thị tôi đã mua 1 chiếc điện thoại
=> Trong ví dụ 1, việc gặp anh Yamada trên đường xảy ra trước khi đi siêu thị nên ta chia động từ ở thể る
=> Trong ví dụ 2, việc mua điện thoại xảy ra sau khi đi siêu thị nên ta chia động từ ở thể た

Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!